Các trường hợp vô hiệu của hợp đồng

Theo quy định hiện hành, hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực theo quy định pháp luật. Khi hợp đồng vô hiệu sẽ không có giá trị pháp lý và không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia giao kết hợp đồng.
1.jpeg
Theo quy định hiện hành, hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực theo quy định pháp luật. Khi hợp đồng vô hiệu sẽ không có giá trị pháp lý và không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia giao kết hợp đồng. Vì vậy, để tránh phát sinh hậu quả pháp lý bất lợi khi xảy ra trường hợp hợp đồng vô hiệu, Qúy khách hàng cần nắm rõ các trường hợp vô hiệu của hợp đồng.
Và để giúp Quý Khách hàng có thể hiểu rõ hơn về các trường hợp vô hiệu của hợp đồng theo quy đinh của pháp luật, VIVALAW Việt Nam xin giới thiệu bài viết “Các trường hợp vô hiệu của hợp đồng”.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật dân sự 2015

II. Các trường hợp vô hiệu của hợp đồng

Theo quy định tại Điều 122 BLDS 2015, hợp đồng vô hiệu khi không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 117 BLDS 2015.

1. Trường hợp hợp đồng được xác lập do chủ thể không có năng lực pháp luật, năng lực hành vi phù hợp

Trường hợp này hợp đồng vô hiệu do vi phạm về chủ thể tham gia hợp đồng, cụ thể, các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ phù hợp theo hợp đồng được ký kết.

2. Trường hợp hợp đồng được xác lập không dựa trên sự tự nguyện của các bên

Hầu hết để xác định hợp đồng vi phạm nguyên tắc tự nguyện đều dựa trên ý chí của người tham gia giao dịch. Theo quy định của BLDS 2015, pháp luật xác định trường hợp sau được coi là vô hiệu do vi phạm nguyên tắc tự nguyện khi tham gia giao kết hợp đồng, bao gồm: bên tham gia hợp đồng do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, bị cưỡng ép.
Lừa dối trong hợp đồng là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập hợp đồng đó.
Đe dọa, cưỡng ép trong hợp đồng là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện hợp đồng nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.
Vì vậy, Qúy khách cần cẩn trọng trong việc xem xét ý chí tự nguyện của bên đối tác khi tham gia giao kết hợp đồng, tránh trường hợp một bên phát hiện ra hợp đồng không đáp ứng điều kiện về tự nguyện và có yêu cầu tới CQNN thì hợp đồng vô hiệu và sẽ phát sinh ra hậu quả pháp lý bất lợi cho bên còn lại. 

3. Trường hợp mục đích và nội dung của giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội

Hợp đồng có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì bị vô hiệu. Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.
Vì vậy, để hạn chế trường hợp hợp đồng bị vô hiệu do vi phạm điều kiện trên, Qúy khách hàng cần rà soát các quy định pháp luật liên quan tới đối tượng của hợp đồng hoặc xem xét đối tượng của hợp đồng tại thời điểm ký kết có trái với chuẩn mực đạo đức không. 
canceled-contract-desk-due-coronavirus_23-2148570710.jpeg

4. Trường hợp hợp đồng không đáp ứng đúng hình thức theo quy định của pháp luật

Trong trường hợp pháp luật quy định: Hợp đồng phải được giao kết dưới hình thức văn bản hoặc phải được công chứng, chứng thực thì việc không tuân thủ điều kiên về hình thức thì hợp đồng sẽ vô hiệu. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ, mặc dù hợp đồng vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức nhưng không bị vô hiệu, bao gồm: 
  • Hợp đồng đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó.
  • Hợp đồng đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực nữa.

5. Một số trường hợp khác

Thứ nhất, hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn
Hợp đồng bị nhầm lẫn là trường hợp hợp đồng đó được xác lập khi có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập hợp đồng. 
Trong trường hợp bị nhầm lẫn thì hợp đồng sẽ vô hiệu, tuy nhiên nếu mục đích xác lập hợp đồng của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồng vẫn đạt được thì hợp đồng vẫn có hiệu lực.
Thứ hai, hợp đồng vô hiệu do giả tạo
Hợp đồng giả tạo được hiểu là khi các bên xác lập hợp đồng một cách giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba. Trong trường hợp này, hợp đồng sẽ bị tuyên bố vô hiệu.
z3299743690587_e3da6beea5a58083f7b82432169e7f25.jpg
Trên đây là những nội dung bài viết của VIVALAW về các trường hợp vô hiệu của hợp đồng rất mong những thông tin này có thể giúp ích cho quý khách hàng. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào hoặc cần tư vấn chi tiết hơn, quý khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin bên dưới. VIVALAW rất mong nhận được phản hồi của quý khách hàng.
 

Các bài viết liên quan

Dự án tiêu biểu của VIVALAW

l6er6p1v0hukg7sp
TinTuc
l0ta0irm8c08ovvm